• Công ty cổ phần dầu nhớt Cửu Long

      Nhà phân phối Dầu mỡ bôi trơn An toàn thực phẩm của Nye

    Trang Chủ

    Thuật ngữ chuyên ngành

  • Thứ năm, 15:08 Ngày 20/12/2018
  • Các câu hỏi thường gặp FAQ
    (Frequently Ask Question)

    Điểm nhỏ giọt của mỡ bôi trơn (Dropping Point)

    Là nhiệt độ tại đó mỡ bôi trơn bắt đầu chuyển từ trạng thái bán lỏng sang lỏng. Phương pháp xác định điểm nhỏ giọt ASTM D-2265 xác định khả năng gắn kết giữa chất làm đặc và dầu gốc. Phương pháp này được sử dụng để kiểm soát chất lượng của mỡ ví dụ như: kiểm tra cấu trúc của xà phòng làm đặc, kiểm tra khả năng chịu nhiệt của mỡ. Tuy nhiên, điểm nhỏ giọt không phải là điểm nóng chảy và cũng không phải là căn cứ để xác định nhiệt độ làm việc tối đa của mỡ. 

    Độ bền màng bôi trơn (Film Strength)

    Là khả năng của màng bôi trơn không bị đứt gãy, phá hủy dưới tác động của tải trọng, tốc độ và nhiệt độ

    Độ bền vững cấu trúc (Shear stability) của mỡ bôi trơn?

    Độ bền vững cấu trúc (Shear stability), còn gọi là "Mechanical Stability": là khả năng của mỡ chống lại sự thay đổi cấu trúc trong quá trình làm việc dưới tác động của lực.

    Độ nhớt (Viscosity)

    Độ nhớt là sức cản của chất lỏng (hoặc khí) đối với dòng chảy khi nó bị ứng suất trượt, còn gọi là flow resistance hoặc internal friction (ma sát trong).

    a. Độ nhớt tuyệt đối, Absolute (Dynamic) Viscosity, là sức cản nội tại của chất lòng, bằng lực tiếp tuyến trên đơn vị diện tích của 2 mặt phẳng song song ở cách xa nhau 1 đơn vị khoảng cách khi không gian giữa chúng được lấp đầy chất lỏng, 1 mặt phẳng chuyển động với 1 đơn vị vận tốc trong mặt phẳng riêng của nó so với mặt phẳng kia. 

    b. Độ nhớt động học (Kinematic Viscosity): là sực cản của chất lỏng đối với dòng chảy do tác dụng của trọng lực. Độ nhớt động học có thể đo trực tiếp hoặc bằng độ nhớt tuyết đối chia cho khối lượng riêng của nó.

    Hiện nay có rất nhiều trang web có phần mềm hỗ trợ online tính độ nhớt tại nhiệt độ bất kỳ nếu đã biết độ nhớt tại 2 nhiệt độ (Calculate viscosity at given temperature).

    Chỉ số độ nhớt (Viscosity Index)

    Chỉ số độ nhớt là đại lượng cho biết độ lớn của các biến thiên độ nhớt của một chất lỏng (vd: dầu bôi trơn) theo các biến thiên nhiệt độ, thường viết tắt là VI.

    VI có thể tính được dựa vào độ nhớt tại 40 oC và 100 oC theo phương pháp được nêu trong tiêu chuẩn ASTM D2227.

    Hiện nay có rất nhiều trang web có phần mềm hỗ trợ online tính độ nhớt tại 40 oC, 100 oC hoặc VI khi biết 2 đại lượng còn lại (Viscosity index calculator).

    Emcor Test

    Emcor là thí nghiệm dùng để đánh giá khả năng bảo vệ ăn mòn ổ bi của mỡ bôi trơn khi có mặt của nước.

    Độ bền thủy phân (Hydrolytic stability)

    Là khả năng chống lại sự phân hủy hóa chất của dầu mỡ bôi trơn khi có mặt của nước.

    Nhiệt độ chớp cháy (Flash Point)

    Là nhiệt độ thấp nhất tại đó hơi của chất lỏng bắt cháy chốc lát khi có nguồn lửa nhỏ (ở các điều kiện quy định). Điều kiện thí nghiệm có thể là kín (nhiệt độ chớp cháy cốc kín) hoặc hở (nhiệt độ chớp cháy cốc hở).

    ASTM D92 là phương pháp đo nhiệt độ cốc hở Cleveland (Cleveland Open Cup COC).

    Four-ball weld point

    Theo phương pháp ASTM D2596, Four-ball weld point là tải trọng tại đó dầu, mỡ bôi trơn không còn giữ được ngăn cách giữa các bề mặt tiếp xúc mà nó bôi trơn được nữa, đơn vị đo là kg, dùng 4 quả cầu thép như hình dưới.

    Tính khử nhũ tương (Demulsibility) của dầu là gì?

    Tính khử nhũ tương là khả năng tách nước, thoát nước, hay nói cách khác là khả năng làm ráo nước của dầu. Là đặc tính rất quan trọng nếu dầu được sử dụng trong môi trường nhiều nước, ẩm ướt.

    Nước là tạp chất không mong muốn. Dầu vốn là hợp chất “hút” nước nên có xu hướng bị “ướt”, bị nhiễm nước nếu môi trường xung quanh ẩm. Nếu dầu có tính khử nhũ tương tốt, khi bị nhiễm nước, dầu sẽ tách khỏi nước. Nói cách khác, nước sẽ tách khỏi dầu và sẽ được tháo ra. Kết quả dầu sẽ “khô”. Ngược lại, nếu dầu không có tính khử nhũ tương, hoặc khử nhũ tương không tốt, dầu sẽ nhiễm nước và xuất hiện hiện tượng nhũ tương nước và dầu và do đó, nước sẽ gây ăn mòn, han gỉ thiết bị, máy móc mà nó bôi trơn.

    Nếu môi trường làm việc không ẩm ướt, không có nước thì tính khử nhũ tương không quan trọng.

    Tính chống rửa trôi (Water Washout Resistance) của mỡ bôi trơn?

    Tính chống rửa trôi (Water Washout Resistance) của mỡ là khả năng của mỡ bôi trơn chống lại sự bị rửa trôi khỏi ổ bi khi làm việc ở môi trường có nước (thường được xác định bởi phương pháp đo ASTM D1264)

    Bài viết liên quan