• Công ty cổ phần dầu nhớt Cửu Long

      Nhà phân phối Dầu mỡ bôi trơn An toàn thực phẩm của Nye

    Trang Chủ

    Có phải dầu gốc tổng hợp luôn luôn tốt hơn?

  • Thứ sáu, 11:48 Ngày 23/08/2019
  • Dầu gốc tổng hợp (synthetic) nhìn chung là tốt hơn dầu gốc khoáng (mineral oil). Tuy nhiên, "dầu gốc tổng hợp luôn luôn tốt hơn" không phải luôn đúng trong mọi trường hợp. Chất lượng dầu thành phẩm ngoài phụ thuộc vào loại dầu gốc còn phụ thuộc vào phụ gia, công nghệ, bí quyết, quy trình quản lý chất lượng của mỗi nhà sản xuất.

    Việc chọn dầu nhớt không nên là "chọn dầu tốt nhất" mà nên là "chọn dầu phù hợp nhất".

    "Shelf life"  và "Function life"
    của dầu mỡ bôi trơn Nye

    Đặc điểm 1 số dầu gốc phổ biến hiện nay

    Polyalphaolefins (PAOs)

    Dầu gốc PAOs, thường gọi là hydrocarbon tổng hợp, là dầu gốc tổng hợp được dùng phổ biến nhất hiện nay. Dầu gốc PAO là loại dầu gốc rất tốt, giá thành không quá cao, nhưng cũng có 1 vài nhược điểm.

    Dầu PAO có nguồn gốc từ dầu mỏ, khí tự nhiên, được sản xuất bằng công nghệ tổng hợp "synthesizing": polyme hóa alpha-olefin. Nhờ sản xuất bằng công nghệ tổng hợp, dầu gốc PAO có thành phần phân tử đồng nhất về cấu trúc và kích thước, hydrocarbon đã bão hòa. Do vậy, so với dầu gốc khoáng, dầu gốc PAO có chỉ số độ nhớt cao hơn, độ bền oxy hóa, độ bền nhiệt cao, tính khử nhũ tương tốt (excellent demulsibility), bền thủy phân, chịu nước tốt, nhiệt độ rót chảy thấp, giải nhiệt độ làm việc rộng, nhiệt độ làm việc tối đa cao hơn và tối thiểu thấp hơn dầu khoáng.

    Chỉ số độ nhớt VI của dầu gốc PAO (142-152), dầu gốc khoáng nhóm I, II (80 - 120), dầu gốc khoáng nhóm III (120-140)  “Shelf life” and “Functional life” of Nye Lubricants

    Điểm trừ của dầu PAO là giá thành khá cao và khả năng hòa tan phụ gia kém, kén chọn loại phụ gia.

    Polyalkaline Glycols (PAGs or PGs)

    Dầu gốc PAGs có 1 số tính chất đặc biệt cho phép làm việc rất tốt trong 1 số trường hợp. Nhìn chung, dầu PAG có tính bền nhiệt, bền oxy hóa rất tốt, chỉ số độ nhớt VI rất cao, độ bền màng bôi trơn "film strength" cao và cực kỳ ít tạo cặn, tạo cặn bám.

    Nhược điểm là giá thành cao và không bền thủy phân.

    Dibasic Acid Ester (Diester)

    Diester có 1 số đặc điểm giống dầu PG. Diester có tính bền nhiệt, bền oxy hóa, chỉ số độ nhớt rất cao và tính hòa tan tốt, thường làm phụ gia cho dầu PAO.

    Nhược điểm là giá thành cao và chịu nước kém.

    Polyol Ester

    Polyol Ester là loại dầu tốt, độ bền nhiệt, bền oxy hóa, chỉ số độ nhớt cao, nhiệt độ làm việc rất cao và đặc biệt là không cháy. Polyol Ester thường được sử dụng khi có yêu cầu chống cháy, sử dụng làm dầu thủy lực, dầu máy nén, dầu cho động cơ phản lực.

    Nhược điểm, tương tự Diester, giá thành cao và chịu nước kém.

    Các bài viết tham khảo thêm:

    5 nhóm dầu gốc: Phân loại và đặc điểm

    Bài viết liên quan